""

Ý nghĩa của tổn hao máy biến áp

Bạn đang tìm hiểu về Ý nghĩa của tổn hao máy biến áp?

Bài viết này EDUBOSTON sẽ giải thích tất cả những kiến thức về loài này

Video Ý nghĩa của tổn hao máy biến áp

Chúng tôi đang cập nhật
[ad_1]

Kiểm tra ngắn mạch xác định hai thông số chính của máy biến áp: thông số điện áp ngắn mạch và tổn thất ngắn mạch. Các tham số này được sử dụng trong các trường hợp sau:

  • Tính hiệu suất của máy biến áp.
  • Tính toán xác định sự thay đổi điện áp theo phụ tải máy biến áp.
  • Tính biến thế vận hành song song của máy biến áp.
  • Tính toán kinh tế vận hành trạm biến áp.
  • Tính giá trị tác động của rơ le bảo vệ.

– Các thông số về điện áp ngắn mạch và tổn thất ngắn mạch thường có sẵn cho máy biến áp vận hành (được xác định khi một thử nghiệm mới trong lắp đặt điện). Các thông số này không thay đổi trong quá trình vận hành bình thường của máy. Do đó, thử nghiệm ngắn mạch của máy biến áp không được quy định trong quá trình kiểm tra định kỳ.

– Trong trường hợp máy biến áp không xác định được công suất định mức (không có nhãn máy, lý lịch máy), chúng ta có thể ước tính công suất định mức của máy biến áp theo dải điện áp ngắn mạch trong tiêu chuẩn IEC-76.

II. TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG

– Nhà sản xuất

– TCVN 6306-1: 2006 (IEC 60076-1: 2000)

III. HƯỚNG DẪN HƯỚNG DẪN CỦA CHÚNG TÔI

1. Chuẩn bị và các biện pháp an toàn

– Thử nghiệm viên được chuyên viên kỹ thuật tiếp nhận địa điểm thử nghiệm theo quy định của ngành điện.

– Người thử kiểm tra đối tượng nghiên cứu đã được cắt điện, cách ly hoàn toàn với nguồn điện áp bên ngoài, vỏ máy phải được nối đất.

– Nối đất tạm thời các đầu cuối của đối tượng đang nghiên cứu, sau đó ngắt kết nối các đầu của đối tượng cần kết nối với hệ thống.

– Tháo các đầu nối đất tạm thời được kết nối với các đầu cuối của đối tượng thử nghiệm.

– Làm hàng rào bảo vệ để bảo vệ, treo biển báo và phân công người trông coi an ninh.

– Lựa chọn điện áp thử nghiệm, số lần đo phù hợp với quy định của ngành điện đối với từng đối tượng thiết bị được thử nghiệm.

– Đảm bảo rằng nguồn, đầu nối và dây dẫn thử nghiệm của đồng hồ phù hợp với các thông số kỹ thuật của phương pháp thử nghiệm đã được phê duyệt và tiêu chuẩn áp dụng.

2. Nội dung thực nghiệm

2.1. Thiết bị thí nghiệm

– Bộ khuếch đại kẹp, đồng hồ vạn năng kỹ thuật số Fluke 115, bộ CPC 100, biến áp tự động.

2.2. Các biện pháp được thực hiện

Máy biến áp một pha

Sơ đồ đấu dây của máy biến áp 1 pha

Máy điện áp 3 pha

Sơ đồ đấu dây của máy biến áp 3 pha

– Đối với máy biến áp có công tắc bộ đổi nấc điều chỉnh có tải, cần đặt công tắc bộ đổi nấc điều chỉnh có tải ở vị trí thích hợp cho phép đo (thường là dây dẫn danh định) và khóa bộ truyền động bộ đổi nấc có tải (sử dụng chốt khóa). cơ khí hoặc điện).

– Trong điều kiện cho phép, phải tuân thủ kiểm tra ngắn mạch ba pha. Đặt điện áp ba pha vào cuộn dây. Ngắn mạch của cuộn dây khác. Tăng dần hiệu điện thế cho đến khi dòng điện đạt cường độ dòng điện định mức. Đo điện áp ngắn mạch và điện dung ngắn mạch của mỗi pha.

– Các thử nghiệm đoản mạch của máy biến áp được quy định:

  • Đối với máy biến áp có hai cuộn dây:

Phép đo UK (CH): đặt điện áp vào cuộn dây Cao, ngắn mạch cuộn dây Thấp.

  • Đối với máy biến áp có ba cuộn dây:

Đo lường Anh (CT): đặt điện áp vào cuộn dây cao, ngắn đến trung bình.

Phép đo UK (CH): đặt điện áp vào cuộn dây Cao, ngắn mạch cuộn dây Thấp.

Anh (TH) đo: cấp điện áp vào cuộn giữa, đóng cuộn dưới.

– Với trình tự thử nghiệm trên, tải trên sơ đồ đấu nối trong thử nghiệm ngắn mạch là nhỏ nhất. Cuộn dây phía dưới (có dòng điện ngắn mạch cao nhất và do đó có yêu cầu kết nối nghiêm ngặt nhất) được đóng một lần.

– Đối với máy biến áp có bộ điều chỉnh mang tải: hết thử nghiệm kiểm tra điện áp ngắn mạch tại nhánh danh định, cần xác định điện áp ngắn mạch tại các nhánh cực đại và cực tiểu của bộ thay đổi nấc điều chỉnh trên tải dưới tải.

– Trong hầu hết các trường hợp (do giới hạn về công suất và điện áp của thiết bị thử nghiệm tại hiện trường), cho phép thử nghiệm ngắn mạch ở dòng điện thấp hơn dòng điện danh định của cuộn dây hoặc với nguồn điện. Kết quả thử nghiệm được chuyển thành giá trị điện áp ngắn mạch ba pha. Thử nghiệm ngắn mạch quy đổi cũng được định nghĩa là thử nghiệm ngắn mạch ba pha. Thử nghiệm ngắn mạch một pha được thực hiện ba lần cho mỗi giai đoạn trong số hai pha.

– Sau khi hoàn thành tất cả các phép đo trên dụng cụ tester, vệ sinh dụng cụ đo, vệ sinh sạch sẽ và đưa biểu đồ về trạng thái thu được.

3. Đánh giá kết quả

– Tính toán các thông số thử nghiệm ngắn mạch một pha ở điều kiện danh định:

*. Khi nguồn thử nghiệm được gắn vào cuộn dây đầu ra Y:

Giá trị trung bình khi đo điện áp:

Chuyển kết quả thành giá trị danh định ở nhiệt độ đo được:

Trong đó: (%) và (W) là điện áp ngắn mạch và tổn thất ngắn mạch quy đổi về giá trị danh định tại t0C.

*. Khi nguồn thử nghiệm được nối với đầu nối D, thì cuộn dây thứ ba (cuộn dây chưa phơi sáng) được nối tắt:

Giá trị trung bình khi đo điện áp:

Chuyển kết quả thành giá trị danh định ở nhiệt độ đo được:

Trong đó: UKt (%) và PKt (W) là điện áp ngắn mạch và tổn thất ngắn mạch được quy đổi về giá trị danh định tại t0C.

Chuyển đổi kết quả thành nhiệt độ điều khiển (750C):

Ở đó:

UK75 (%) và PK75 (W) là điện áp ngắn mạch và tổn thất ngắn mạch quy đổi thành 750C.

Sdm – công suất định mức của máy biến áp tính bằng KVA

K là hệ số hiệu chỉnh nhiệt độ. Nếu dòng không tải tăng mạnh, điều này cho thấy khả năng xảy ra ngắn mạch hoặc ngắn mạch máy biến áp (ngắn mạch pha thường chỉ được phát hiện khi điện áp đo được có giá trị đáng kể so với điện áp định mức của cuộn dây).

Xem thêm:

Thử nghiệm xác định thông số không tải của máy biến áp

Tổn thất không tải bao gồm:
– Mất sắt PFe do hiện tượng trễ và dòng điện xoáy trong lõi thép. – Tổn thất điện môi của vật liệu cách điện. – Mất đồng do dòng không tải.

+ Tổn thất 2, 3 rất nhỏ nên có thể bỏ qua. Do đó, tổn thất trong bàn là xác định tổn thất của máy biến áp P lúc không tải0 = PFe

CẢNH BÁO: Với máy biến áp mới, sau khi đại tu hoặc di dời sẽ tiến hành chạy thử phần tử máy biến áp không tải.

Mục đích của thử nghiệm mà không cần tải MBA

+ Xác định:
– TÔI0% – dòng điện không tải (dùng từ hóa lõi thép).
– P0% – tổn thất chạy không tải (Phụ thuộc vào tải).
+ Thông qua Và0%; N0% chúng ta có thể phát hiện: – ngắn mạch, đứt dây quấn máy cắt. – Chất lượng của lõi thép, – Ví dụ: Lõi thép có thể bị dịch chuyển khi di chuyển đến vị trí lắp đặt.

+ Kiểm tra gián tiếp cách điện của máy biến áp.

Các biện pháp an toàn khi thử máy biến áp ở chế độ không tải

+ Khi kiểm tra không tải cuộn LV> gây ra suất điện động cho cuộn HV> Nguy hiểm cho người và thiết bị. Do đó: – Cách điện cho máy biến áp, tạo khoảng cách an toàn cần thiết.

– Thắt dây an toàn, treo biển báo và cử người quan sát xung quanh máy biến áp một cách an toàn.

Phương pháp thử không tải máy biến áp.

+ Ở mỗi đơn vị thí nghiệm sẽ có các dụng cụ đo chạy không tải khác nhau, có thể đo gián tiếp qua van kế, ampe kế hoặc hiển thị trực tiếp giá trị I.0%; N0%, ví dụ: Hioky PW, Norma D4000 + Nguyên tắc: – Các phép đo không hoạt động phải được thực hiện trước các phần tử được kết nối với nguồn điện một chiều để tránh ảnh hưởng của từ tính dư. Hoặc chúng ta phải khử từ trước khi thực hiện phép đo không tải.

– Điện áp thử nghiệm U> 5% Uđụ

– Đặt điện áp thử không tải vào cuộn hạ áp, các cuộn dây còn lại để hở. Ví dụ: máy biến áp 22 / 0,4 kV, ta sẽ đưa điện áp và cuộn LV, cuộn HV lên mạch hở. – Tăng dần điện áp đặt vào các cuộn dây của máy biến áp đến giá trị danh định. Trong quá trình tăng không được giảm điện áp để tránh ảnh hưởng của hiện tượng trễ.

– Khi điện áp thử nghiệm U đụ chúng ta cần chuyển đổi Pmea sang Uđụ

Thử nghiệm không tải với nguồn điện 3 pha

+ Có sơ đồ như hình:

+ Kết luận: P0 = PVề + ПBC

Thử nghiệm không tải với nguồn điện một pha

+Cuộn dây biến áp Y – Đo sự chạy không tải của cuộn dây ab

Tạo một sơ đồ như hình dưới đây:

Kết quả: P0ab = P0a + П0b
Tôi0ab
– Giống như cuộn BC, ca:

Kết quả: P0 trước công nguyên = P0b + П0c
NKhoảng 0 = P0c + П0a
Tôi0 trước công nguyên; TôiKhoảng 0 – Sự kết luận:

Nguồn 3 pha không tải: P0 = P0a + П0b + П0c = (P0ab + П0 trước công nguyên + ПKhoảng 0) / 2

Dòng không tải trung bình: I0 = (Và0ab + я0 trước công nguyên + яKhoảng 0) / 3 + Cuộn mẹ nối với Y0 – Đo cuộn an

Tạo một sơ đồ như hình dưới đây:

Kết quả: P0a; Tôi0a
– Đo tương tự với các cuộn dây bn, cn

Kết quả: P0b; N0c; Tôi0b; Tôi0c – Sự kết luận:

Nguồn 3 pha không tải: P0 = P0a + П0b + П0c

Dòng không tải trung bình: I0 = (Và0a + я0b + я0c) / 3 + Cuộn dây mẹ nối Δ – Đo cuộn ab, ngắn bc.

Tạo một sơ đồ như hình dưới đây:

Kết quả: P0ab = P0a + П0b
Tôi0ab
– Tương tự với cuộn dây bc (ngắn AC); ca (viết tắt của ab)

Kết quả: P0 trước công nguyên = P0b + П0c
NKhoảng 0 = P0c + П0a
Tôi0 trước công nguyên; TôiKhoảng 0 – Sự kết luận:

Nguồn 3 pha không tải: P0 = P0a + П0b + П0c = (P0ab + П0 trước công nguyên + ПKhoảng 0) / 2

Dòng không tải trung bình: I0 = (Và0ab + я0 trước công nguyên + яKhoảng 0) / 3
+ Lưu ý: Khi đo không tải máy biến áp mà không đến điện áp cuộn dây cho trước thì ta phải quy đổi theo công thức:

– Ở đó:
Nđáp lại : Chuyển đổi theo điện áp định mức Uđụ
P ‘TẠI : Mất chạy không tải khi đo ở điện áp thấp U ‘
n: hệ số (n = 1,8 đối với thép cán nóng, n = 1,9 đối với thép cán nguội)

Đánh giá kết quả đo không tải

+ Việc đánh giá được thực hiện khi chúng ta dịch các kết quả đo được vào cùng điều kiện với nhà sản xuất.
– Dòng điện không hoạt động 130% * I0 (nhà sản xuất).
– Tổn thất nhàn rỗi ≤ 115% * P0 (nhà sản xuất). + Do cấu tạo của mạch các pha khác nhau nên pha B thường ngắn hơn A, C nên:

– TÔI0a; Tôi0c = (1,2 – 1,5) * Tôi0b

– P0a; N0c = (1,2 – 1,5) * Р0b
– Kết quả không tải (C0; Tôi0) các pha a, c không chênh lệch nhau quá 5%.

Thông qua: www.dienkythuat.com

[ad_2]

Trên là bài viết liên quan về Ý nghĩa của tổn hao máy biến áp, Hy vọng qua bài viết này bạn sẽ có kiến thức về cá tốt hơn

Viết một bình luận