""

Thẻ căn cước công dân là gì? Quy định quan trọng về thẻ căn cước

Căn cước công dân là loại giấy tờ tùy thân không thể thiếu của mỗi công dân Việt Nam. Nó được được kỳ vọng sẽ thay thế hầu hết các giấy tờ cá nhân cơ bản khác. Tuy có vai trò quan trọng nhưng nhiều người vẫn chưa hiểu chính xác thẻ căn cước công dân là gì và những quy định quan trọng về loại thẻ này. Eduboston sẽ giải đáp cụ thể trong bài viết sau đây. 

Thẻ căn cước công dân là gì?
Thẻ căn cước công dân là gì?

Thẻ căn cước công dân là gì? 

Thẻ căn cước công dân được quy định rõ trong Luật căn cước công dân, được Quốc hội thông qua ngày 20/11/2014. Thẻ căn cước công dân là một loại thẻ dùng để thể hiện các thông tin cá nhân cơ bản của công dân. Các thông tin bao gồm lai lịch, độ tuổi. đặc điểm nhận dạng (phân biệt cá nhân này với cá nhân khác). 

Bạn Đang Xem: Thẻ căn cước công dân là gì? Quy định quan trọng về thẻ căn cước

Nói đơn giản, thẻ căn cước công dân là một loại chứng minh nhân dân mới. Căn cước công dân được làm bằng nhựa plastic thay thế cho chứng minh nhân dân cũ làm bằng giấy. Nói chính xác, thẻ căn cước công dân được làm bằng phôi thẻ từ, gần giống với thẻ ATM của Ngân hàng. Nhờ đó, thẻ căn cước công dân bền hơn, đẹp hơn và tiện hơn. 

Mẫu thẻ căn cước công dân mới
Mẫu thẻ căn cước công dân mới

Nội dung thể hiện trên thẻ căn cước công dân

Thẻ căn cước công dân gồm những thông tin sau đây:

  • Mặt trước của thẻ:

+ In hình Quốc huy của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

+ Có dòng chữ Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Độc lập – Tự do – Hạnh phúc.

+ Có dòng chữ “Căn cước công dân”.

Xem Thêm : Nữ công gia chánh nghĩa là gì? Có gì khác so với thời hiện nay?

+ Có ảnh của người sở hữu thẻ.

+ Có thông tin số thẻ, họ – chữ đệm – tên khai sinh, ngày – tháng – năm sinh, giới tính, quốc tịch, nơi thường trú, quê quán.

+ Có thông tin ngày – tháng – năm hết hạn giá trị sử dụng thẻ.

  • Mặt sau của thẻ:

+ Phần bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa.

+ Có dấu vân tay, một vài đặc điểm nhân dạng của chủ thẻ.

+ Ngày – tháng – năm được cấp thẻ.

+ Họ – chữ đệm – tên, chức danh, chữ ký của chủ thẻ.

Xem Thêm : Giải đáp thắc mắc về vấn đề ngày 19 tháng 11 là ngày gì?

+ Con dấu có hình Quốc huy của cơ quan cấp thẻ.

Quy định quan trọng về thẻ căn cước công dân 

Thẻ căn cước công dân có ý nghĩa quan trọng trong thực hiện các giao dịch của người Việt trên lãnh thổ quốc gia. Do đó, có nhiều quy định quan trọng kèm theo khi cấp và sử dụng thẻ. Cụ thể:

Điều kiện nhận và cấp thẻ căn cước

Công dân từ 14 tuổi trở lên là có thể đăng ký xin cấp thẻ căn cước công dân. Công dân thực hiện xin cấp thẻ bằng cách đến địa chỉ thường trú tại tỉnh để làm thủ tục đăng ký. 

Độ tuổi đổi thẻ

Công dân cần đổi thẻ căn cước khi đủ 25 tuổi, đủ 40 tuổi và đủ 60 tuổi. Trường hợp thẻ căn cước được cấp/đổi/cấp lại trong thời hạn 2 năm trước thời hạn này thì vẫn có giá trị sử dụng.

Cấp thẻ căn cước công dân cho người đủ 14 tuổi trở lên
Cấp thẻ căn cước công dân cho người đủ 14 tuổi trở lên

Số định danh trên thẻ căn cước công dân là gì?

Thẻ căn cước công dân có thể thay thế nhiều loại giấy tờ như CMND, sổ hộ khẩu, sổ tạm trú, chứng nhận đăng ký kết hôn… thông qua số định danh cá nhân. Số định danh cá nhân bao gồm 12 chữ số. Mỗi công dân sở hữu một số định danh duy nhất. Con số này sẽ liên kết với cuộc sống của công dân.

Nơi cấp căn cước công dân

Công dân có thể đăng ký làm thủ tục cấp thẻ căn cước công dân tại:

  • Cơ quan quản lý căn cước công dân của Bộ Công an.
  • Cơ quan Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
  • Cơ quan Công an huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh hay đơn vị hành chính tương đương.
  • Cơ quan có thẩm quyền tổ chức cấp thẻ căn cước tại xã, phường, thị trấn…

Lệ phí làm thẻ căn cước công dân

Tuỳ từng trường hợp mà chi phí làm thẻ căn cước công dân sẽ khác nhau. Cụ thể: 

  • Trường hợp ông dân chuyển từ Chứng minh nhân dân 9 chữ số hoặc Chứng minh nhân dân 12 chữ số sang thẻ căn cước công dân sẽ mất chi phí là 30.000 đồng/thẻ.
  • Trường hợp đổi thẻ căn cước công dân do  hư hỏng, thay đổi thông tin, xác định lại giới tính… có chi phí 50.000 đồng/thẻ.
  • Trường hợp xin cấp lại thẻ căn cước do bị mất thẻ hay khi trở lại quốc tịch Việt Nam sẽ mất chi phí khoảng 70.000 đồng/thẻ.
12 số trên thẻ CCCD có ý nghĩa quan trọng
12 số trên thẻ CCCD có ý nghĩa quan trọng

Trên đây đã cung cấp những thông tin quan trọng về thẻ căn cước công dân là gì và quy định đi kèm. Hy vọng bạn đã có thêm kiến thức hữu ích và kinh nghiệm sử dụng loại thẻ này.

Nguồn: https://eduboston.vn
Danh mục: Là Gì

Viết một bình luận