""

Nền kinh tế đóng trong kinh tế vĩ mô

Bạn đang tìm hiểu về Nền kinh tế đóng trong kinh tế vĩ mô?

Bài viết này EDUBOSTON sẽ giải thích tất cả những kiến thức về loài này

Video Nền kinh tế đóng trong kinh tế vĩ mô

Chúng tôi đang cập nhật
[ad_1]

và. Giá trị:

GDP là chỉ tiêu phản ánh tổng sản lượng và tổng thu nhập của nền kinh tế. Nó là một trong những biến số kinh tế quan trọng nhất của nền kinh tế quốc dân và được biết đến như là “thiết bị kiểm tra” của nền kinh tế và là chỉ báo tốt nhất về mức độ phát triển kinh tế của xã hội.

b. Khái niệm / Công thức / Phương pháp đo:

Tổng sản phẩm quốc nội là giá trị thị trường của tất cả hàng hoá và dịch vụ cuối cùng được sản xuất trong nước trong một khoảng thời gian.

– Phương thức chi:

GDP = C + I + G + X – Hoa Kỳ

(trong đó: C – tiêu dùng hộ gia đình, I – đầu tư tư nhân, G – chi tiêu của chính phủ, X – xuất khẩu, M – nhập khẩu)

Phương pháp thu nhập:

GDP = W + R + I + Pr + OI + Te + Dep

(trong đó: W – tiền lương, R – thu nhập cho thuê, I – thu nhập ròng, Pr – lợi nhuận doanh nghiệp, OI – thu nhập của doanh nhân, Te – thuế gián thu thuần, Dep – khấu hao tài sản cố định)

– Phương pháp sản xuất:

GDP = tổng giá trị gia tăng của sản xuất + thuế giá trị gia tăng phải nộp + thuế nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ

Nguồn: Mục 2_ Giáo trình Nguyên lý Kinh tế Vĩ mô_ Trường Đại học Kinh tế Quốc dân

và. Giá trị:

PMI có các thuộc tính của các chỉ số hàng đầu và là một thước đo tổng hợp thuận tiện để đánh giá hướng thay đổi. Chỉ số lên đến 50 điểm cho thấy mức tăng tổng thể của chỉ số này, dưới 50 điểm – một mức giảm tổng thể.

b. Khái niệm / Công thức / Phương pháp đo:

Chỉ số Nhà quản lý Mua sắm Việt Nam dựa trên dữ liệu thu thập hàng tháng từ 400 nhà quản lý mua sắm trong các doanh nghiệp sản xuất đã tham gia trả lời cuộc khảo sát. Nhóm khảo sát được chia theo khu vực địa lý và tiêu chuẩn phân loại ngành (SIC) dựa trên đóng góp của ngành vào GDP của Việt Nam. Các câu trả lời khảo sát phản ánh những thay đổi, nếu có, trong tháng hiện tại so với tháng trước dựa trên dữ liệu được thu thập vào giữa tháng. Đối với mỗi thông số của chỉ số, báo cáo cho thấy tỷ lệ phần trăm người trả lời cho mỗi câu hỏi của cuộc khảo sát, sự khác biệt thực giữa số lượng câu trả lời cao hơn / tốt hơn và câu trả lời thấp hơn / kém hơn, cũng như chỉ báo “xu hướng”. Chỉ số này là tổng các câu trả lời tích cực cộng với một nửa số câu trả lời “ở lại”.

Chỉ số Nhà quản lý Mua sắm là một chỉ số tổng hợp dựa trên năm chỉ số riêng biệt với các trọng số sau: Đơn đặt hàng mới – 0,3, Sản lượng – 0,25, Việc làm – 0,2, Thời gian thực hiện – 0,15, Hàng tồn kho đã mua – 0,1 cùng với giao hàng Chỉ báo thời gian được thay đổi thành ngược lại để chỉ số di chuyển theo hướng có thể so sánh được.

Nguồn: Theo thông cáo báo chí từ Chỉ số Nhà quản trị Mua hàng của HSBC

và. Giá trị:

Chỉ số này xác định tốc độ tăng trưởng sản xuất công nghiệp dựa trên khối lượng đầu ra

b. Khái niệm / Công thức / Phương pháp đo:

Iq = (tổng Iq1 * Wq01) / (tổng Wq01)

Trong đó: Iq1 – tốc độ tăng sản lượng của ngành cấp I, Wq01 – tỷ trọng của ngành cấp I tính trên giá trị gia tăng của ngành cấp I kỳ gốc.

Nguồn: english.gov.vn

và. Giá trị:

Chỉ số giá tiêu dùng là chỉ tiêu tương đối phản ánh xu hướng và sự biến động của giá bán lẻ hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng trong sinh hoạt của hộ gia đình và hộ gia đình. Do đó, nó được sử dụng để theo dõi những thay đổi trong chi phí sinh hoạt theo thời gian. Khi chỉ số CPI tăng, mặt bằng giá bình quân tăng và ngược lại

b. Khái niệm / Công thức / Phương pháp đo:

Chỉ số giá tiêu dùng đo lường mức giá bình quân của một rổ hàng hoá và dịch vụ được mua bởi người tiêu dùng bình quân.

CPIt = Chi phí mua giỏ trong kỳ t / Chi phí mua giỏ để mua kỳ gốc * 100%

Nguồn: Mục 2_ Giáo trình Nguyên lý Kinh tế Vĩ mô_ Trường Đại học Kinh tế Quốc dân

và. Giá trị:

Chỉ số giá tiêu dùng là chỉ tiêu tương đối phản ánh xu hướng và sự biến động của giá bán lẻ hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng trong sinh hoạt của hộ gia đình và hộ gia đình. Do đó, nó được sử dụng để theo dõi những thay đổi trong chi phí sinh hoạt theo thời gian. Khi chỉ số CPI tăng, mặt bằng giá bình quân tăng và ngược lại

b. Khái niệm / Công thức / Phương pháp đo:

Chỉ số giá tiêu dùng đo lường mức giá bình quân của một rổ hàng hoá và dịch vụ được mua bởi người tiêu dùng bình quân.

CPIt = Chi phí mua giỏ trong kỳ t / Chi phí mua giỏ để mua kỳ gốc * 100%

Nguồn: Mục 2_ Giáo trình Nguyên lý Kinh tế Vĩ mô_ Trường Đại học Kinh tế Quốc dân

và. Giá trị:

Những thay đổi trong tỷ giá hối đoái giúp xác định xem một đồng tiền đang tăng giá hay giảm giá (đồng tiền nào mạnh hơn hay yếu hơn).

b. Khái niệm / Công thức / Phương pháp đo:

Tỷ giá hối đoái là tỷ giá hối đoái giữa các đồng tiền của các quốc gia, được xác định bởi cung và cầu ngoại tệ.

Cung ngoại tệ là số lượng ngoại tệ mà thị trường muốn bán để thu về tiền tệ quốc gia. Cầu ngoại tệ là lượng ngoại tệ mà thị trường muốn mua bằng nội tệ. Khi cung ngoại tệ vượt quá cầu ngoại tệ thì giá ngoại tệ sẽ giảm tức là tỷ giá hối đoái sẽ tăng lên. Ngược lại, khi cầu ngoại tệ vượt quá cung ngoại tệ thì giá ngoại tệ sẽ tăng, tức là tỷ giá hối đoái sẽ giảm. Trong tình huống cung ngoại tệ bằng cầu ngoại tệ xác định trạng thái cân bằng thì không có áp lực thay đổi tỷ giá hối đoái. Tỷ giá hối đoái liên tục thay đổi

Nguồn: Chương 10_ Giáo trình Nguyên lý Kinh tế Vĩ mô_ Trường Đại học Kinh tế Quốc dân

và. Giá trị:

Lợi tức đầu tư có thể được tính theo tỷ lệ hoặc tỷ suất hoàn vốn nội bộ. Đối với trái phiếu, lợi tức của trái phiếu được tính bằng cách lấy tổng lợi tức hàng năm chia cho mệnh giá của trái phiếu.

b. Khái niệm / Công thức / Phương pháp đo:

Lợi tức đầu tư là tỷ lệ phần trăm được tính toán của thu nhập tiền mặt của người nắm giữ chứng khoán.

Lợi tức trái phiếu = tổng lợi tức hàng năm / mệnh giá

Nguồn: http://archive.saga.vn/

và. Giá trị:

Tỷ lệ dự trữ bắt buộc ảnh hưởng trực tiếp đến vốn khả dụng của ngân hàng, và lượng dự trữ bắt buộc chính là dự trữ thanh khoản giúp ngân hàng trong thời kỳ thiếu hụt khả năng thanh toán.

b. Khái niệm / Công thức / Phương pháp đo:

Dự trữ bắt buộc là số tiền mà các ngân hàng thương mại bắt buộc phải có trong tài khoản không kỳ hạn với Ngân hàng Trung ương.

Nguồn: dlib.ptit.edu.vn và www.vnba.org.vn

và. Giá trị:

Chỉ tiêu tiêu thụ sản phẩm của ngành công nghiệp chế biến, chế tạo là chỉ tiêu so sánh mức tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ của ngành công nghiệp chế biến, chế tạo trong kỳ nghiên cứu với kỳ được chọn làm căn cứ so sánh. Kỳ gốc so sánh của chỉ tiêu tiêu thụ thường là tháng bình quân trong năm được chọn làm tháng gốc, hoặc tháng liền trước tháng cùng kỳ năm trước.

b. Khái niệm / Công thức / Phương pháp đo:

Quá trình tính chỉ tiêu tiêu thụ sản phẩm của ngành gia công, chế tạo cũng bao gồm 5 công đoạn chính: (1) Tính chỉ tiêu tiêu thụ của từng loại sản phẩm; (2) Tính chỉ số tiêu thụ của ngành công nghiệp chế biến, sản xuất bậc 4; (3) Tính chỉ số tiêu thụ của ngành công nghiệp chế biến, sản xuất bậc 2; (4) Chỉ số tiêu thụ ngành công nghiệp chế biến, chế tạo 1 bậc; (5) Chỉ số tiêu thụ của tất cả các ngành công nghiệp chế biến, chế tạo

Nguồn: http://gso.gov.vn

và. Giá trị:

– Hệ số so sánh mức tồn kho của cơ sở sản xuất tại thời điểm quan trắc với thời điểm lấy làm căn cứ so sánh.

– Phản ánh hiện trạng và tình hình biến động hàng tồn kho của ngành công nghiệp chế biến, chế tạo.

– Phản ánh hiệu quả sản xuất và quản lý vĩ mô của ngành sản xuất.

b. Khái niệm / Công thức / Phương pháp đo:

Nó bao gồm nhiều công thức: (1) Sản phẩm riêng lẻ, (2) chỉ tiêu tồn kho ngành sản xuất cấp 3, (3) chỉ tiêu tồn kho ngành sản xuất cấp 2, (4) chỉ tiêu tồn kho ngành công nghiệp chế biến chế tạo cấp 1, (5) chỉ số tồn kho của tất cả quá trình chế biến và chế tạo

Nguồn: http://gso.gov.vn

và. Giá trị:

Chỉ tiêu này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động của hàng tồn kho của công ty.

b. Khái niệm / Công thức / Phương pháp đo:

Nguyên giá hàng tồn kho / Tổng tài sản

Nguồn: http://gso.gov.vn/

và. Giá trị:

Chỉ tiêu này phản ánh doanh thu bán hàng hoá của các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế sản xuất cá thể, cơ sở sản xuất trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do cá nhân, hộ gia đình bán hàng trực tiếp cho hộ gia đình và phản ánh mức độ tiêu dùng của cá nhân và hộ gia đình tại các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

b. Khái niệm / Công thức / Phương pháp đo:

– Tổng mức bán lẻ hàng hóa bao gồm toàn bộ các khoản thu hoặc doanh thu (thu nhập) bán lẻ hàng hóa (bao gồm cả các khoản phụ thu, phí phát sinh ngoài giá bán nếu có) của doanh nghiệp. Doanh nghiệp, cơ sở cá nhân kinh doanh, bán lẻ sản phẩm của doanh nghiệp, tổ chức cá nhân bán hàng trực tiếp trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

– Doanh thu từ dịch vụ ăn uống bao gồm tổng số tiền huy động được do hoạt động phục vụ nhu cầu của các công ty thực phẩm và đồ uống (quán ăn nhanh, nhà hàng, quán bar, căng tin, v.v.) thông qua việc bán hàng hóa chế biến và hàng hóa được bán trong tỉnh hoặc thành phố trực thuộc trung ương trong một thời gian nhất định.

– Doanh thu dịch vụ lưu trú là toàn bộ số tiền nhận được từ việc cung cấp dịch vụ cho khách lưu trú tại các cơ sở lưu trú trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (khách sạn, nhà khách …). giai đoạn = Stage.

Nguồn: http://gso.gov.vn

và. Giá trị:

Chỉ cung ứng tiền bao gồm M1 (bao gồm tổng lượng tiền mặt và tiền gửi của các ngân hàng thương mại tại NHNN) và tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn. Tốc độ thay đổi của cung tiền thường tỷ lệ thuận với lạm phát

b. Khái niệm / Công thức / Phương pháp đo:

M2 = M1 + Đồng tiền tiêu chuẩn (tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi có kỳ hạn … tại các tổ chức tín dụng) (Tiền lớn; tiền gửi tiết kiệm không tiêu ngay được)

Nguồn: Định nghĩa kinh tế

[ad_2]

Trên là bài viết liên quan về Nền kinh tế đóng trong kinh tế vĩ mô, Hy vọng qua bài viết này bạn sẽ có kiến thức về cá tốt hơn

Viết một bình luận