""

Mức phí bảo vệ môi trường đối với nước thải từ 01/7/2020

Bạn đang tìm hiểu về Mức phí bảo vệ môi trường đối với nước thải từ 01/7/2020?

Bài viết này EDUBOSTON sẽ giải thích tất cả những kiến thức về loài này

Video Mức phí bảo vệ môi trường đối với nước thải từ 01/7/2020

Chúng tôi đang cập nhật
[ad_1]

Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân xả nước thải phải thu phí bảo vệ môi trường phải nộp phí môi trường đối với nước thải theo quy định với mức phí đặc biệt:

I. Phí môi trường đối với nước thải sinh hoạt

– Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt là 10% giá bán 1 m3 nước sạch chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng. Tuy nhiên, trường hợp cần áp dụng mức thu cao hơn thì Hội đồng nhân dân vùng, thành phố trực thuộc trung ương quyết định mức thu cụ thể cao hơn đối với từng đối tượng.

– Số thuế môi trường phải nộp đối với nước thải sinh hoạt được xác định như sau:


Số tiền đến hạn (VND) = Lượng nước tinh khiết sử dụng (m3) x Giá bán nước tinh khiết (đồng / m3) x Tỷ lệ phí

Ở đó:

+ Lượng nước sạch sử dụng được xác định bằng đồng hồ đo lượng nước sạch tiêu thụ của người nộp thuế. Đối với trường hợp tự dùng nước thì lượng nước sạch sử dụng được xác định căn cứ vào quy mô hoạt động, sinh hoạt, dịch vụ hoặc giấy phép khai thác nước mặt, nước ngầm do tổ chức, hộ gia đình, cá nhân kinh doanh cấp. và được Ủy ban nhân dân quận, huyện đánh giá.

+ Giá bán nước sạch là giá bán nước (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng) của tổ chức cung cấp nước sạch hoạt động quyết toán.

+ Mức thu từ 10% trở lên theo quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (nêu trên).

Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải

Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải (ảnh minh họa).

II. Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp

1. Đối với doanh nghiệp có tổng lượng nước thải bình quân dưới 20 m3 / ngày (24 giờ) trong năm, mức phí đối với lượng nước thải được ấn định (không áp dụng phí biến đổi) theo thứ tự sau:

– Năm 2020, mức phí là 1.500.000 đồng / năm.

– Từ ngày 01 tháng 01 năm 2021, lịch trình sau có hiệu lực:





Không

Khối lượng nước thải trung bình (m)3/ngày)

Phí (VNĐ / năm)

Đầu tiên

Từ 10 đến dưới 20

4.000.000 đồng

2

Từ 5 đến dưới 10

3.000.000 won

3

Lên đến 5 năm

2.500.000 đồng

Lượng nước thải / ngày được xác định trên cơ sở số liệu đo đạc thực tế hoặc kết quả thanh tra, kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường.

2. Đối với doanh nghiệp sản xuất, chế biến có tổng lượng nước thải bình quân hàng năm từ 20 m3 / ngày đêm trở lên:

(1) Phí bảo vệ môi trường được tính theo công thức sau:

Ở đó:

Ф nó là một khoản phí phải trả.

f phí cố định: 1.500.000 đồng / năm (từ ngày 01/01/2021 là 4.000.000 đồng / năm); nếu tổ chức bắt đầu hoạt động sau quý đầu tiên, phí phải trả cho thời gian từ quý đầu đến cuối năm, phí cho 01 quý = f / 4.

– Biến phí được tính theo: tổng lượng nước thải xả ra, các thông số về hàm lượng các chất ô nhiễm của từng chất có trong nước thải và mức thu đối với từng chất theo bảng dưới đây:








Không

Các thông số ô nhiễm tính phí

Phí (VND / kg)

Đầu tiên

Nhu cầu oxy hóa học (COD)

2000 ra

2

Chất rắn có trọng lượng (TSS)

2400

3

thủy ngân (Hg)

20.000.000 đồng

4

chì (Pb)

1.000.000

5

asen (as)

2.000.000 won

6

cadimi (Cd)

2.000.000 won

Các thông số ô nhiễm (phải đo đạc, công bố, tính toán) được xác định trên cơ sở quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường đối với nước thải hiện hành. Trường hợp nước thải của doanh nghiệp chưa có quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường tương ứng thì thông số ô nhiễm trong hồ sơ môi trường căn cứ vào thông số ô nhiễm (hồ sơ đã được cơ quan quản lý nhà nước về môi trường phê duyệt). xác nhận).

(2) Phí phải trả được tính theo công thức sau:

Ở đó:

Fq – số phí phải trả trong quý (đồng).

f là một khoản phí cố định như sau:

+ Năm 2020 mức thu là 1.500.000 đồng / năm.

+ Từ ngày 01 tháng 01 năm 2021, lịch sau có hiệu lực:





Không

Khối lượng nước thải trung bình (m)3/ngày)

Phí (VNĐ / năm)

Đầu tiên

Từ 10 đến dưới 20

4.000.000 đồng

2

Từ 5 đến dưới 10

3.000.000 won

3

Lên đến 5 năm

Hết 2.500.000

Cq – số tiền thu thay đổi (tổng phí đối với các thông số ô nhiễm nước thải) phải nộp trong quý. Mức phí thay đổi được tính cho từng thông số ô nhiễm theo công thức sau:


Số tiền đến hạn (VND) = Tổng lượng nước thải xả vào nguồn tiếp nhận (m3) x Thông số nồng độ chất ô nhiễm trong nước thải (mg / l) x 0,001 x Phí thông số ô nhiễm (đồng / kg)

+ Đối với doanh nghiệp thuộc diện phải quan trắc nước thải định kỳ theo quy định của pháp luật: Căn cứ xác định hàm lượng chất ô nhiễm trong nước thải để khai báo và cộng dồn là số liệu quan trắc nước thải định kỳ 3 tháng / giờ. Nếu địa điểm được quan trắc nước thải định kỳ 6 tháng một lần thì việc kê khai và cộng dồn cho quý sẽ không được kiểm soát trên cơ sở số liệu quan trắc của quý trước.

Tổng lượng nước thải được xác định trên cơ sở một trong ba nguồn số liệu sau: (i) Kết quả thực tế của công tơ, lưu lượng kế; (ii) Được tính bằng 80% lượng nước được sử dụng; (iii) Thông tin trong báo cáo giám sát môi trường định kỳ. Nếu có 2 nguồn dữ liệu (i) và (ii) hoặc (i) và (iii)) hoặc cả 3 nguồn dữ liệu, hãy sử dụng nguồn dữ liệu (i). Nếu có 02 nguồn dữ liệu (ii) và (iii) thì nguồn dữ liệu (ii) được sử dụng.

+ Đối với cơ sở phải quan trắc nước thải tự động, liên tục theo quy định của pháp luật: Việc kê khai, tính toán và cộng dồn phí phải nộp được xác định theo chu kỳ 24 giờ, trong đó: hàm lượng các thông số ô nhiễm cộng dồn và tổng lượng nước thải xả ra. được tính toán tương ứng với giá trị trung bình hàng ngày (24 giờ) của kết quả đo. Nếu các thông số ô nhiễm cộng dồn không có trong thông số quan trắc nước thải tự động, liên tục thì nồng độ các thông số ô nhiễm phải tương ứng với số liệu quan trắc định kỳ.

Ghi chú: Nếu cơ sở có nhiều điểm xả nước thải thì biến phí đối với cơ sở là tổng biến phí được xác định tại mỗi điểm xả nước thải.

Thân Lợi

CÂU HỎI VÀ TRẢ LỜI PHÁP LÝ

[ad_2]

Trên là bài viết liên quan về Mức phí bảo vệ môi trường đối với nước thải từ 01/7/2020, Hy vọng qua bài viết này bạn sẽ có kiến thức về cá tốt hơn

Viết một bình luận